
1. Kiểm tra ngoại quan
- Phát hiện các hư hỏng vật lý của tủ và thiết bị.
- Kiểm tra chức năng đóng cắt cơ điện
- Kiểm tra sự thông mạch tới hệ thống nối đất chính.
- Kiểm tra các thiết bị chỉ thị và khóa liên động để đảm bảo vận hành chính xác.
- Kiểm tra tiếp điểm động/tĩnh & độ mài mòn tiếp điểm.
- Kiểm tra chức năng khóa liên động giữa máy cắt và dao tiếp địa.
- Kiểm tra độ siết chặt của các đầu nối.
- Kiểm tra các bộ phận đã được lắp đặt đúng
- Sử dụng đúng loại mỡ bôi trơn cho các bộ phận chuyển động dẫn điện và trên các bề mặt chuyển động và trượt.
2. Bảo trì
- Vệ sinh làm sạch bằng máy hút bụi, giẻ lau và cồn.
- Kiểm tra các bu lông bằng cần siết lực theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất hoặc theo bảng 100.12 và 100.23.
3. Thí nghiệm VCB/DS
a. Đo điện trở cách điện
Đo điện trở cách điện trong 1 phút cho mỗi cực, pha-pha, pha-đất khi máy cắt đóng, và giữa các cực đang mở. Điện áp thử nghiệm tuân theo tài liệu của nhà sản xuất hoặc tiêu chuẩn ở bảng 100.1
b. Tiến hành đo điện trở tiếp xúc VCB/DS theo quy trình sau:
Thực hiện đóng/cắt VCB/DS bằng tay it nhất 3 lần để đảm bảo cơ khi hoạt động tốt. Đóng/mở máy cắt bằng nút ấn ON/OFF trên thiết bị.
Đo điện trở tiếp xúc qua từng cực của máy cắt bằng đồng hồ có dải đo điện trở bé.
So sánh giá trị điện trở đo được với tài liệu ban hành của nhà sản xuất và giữa các cực với nhau.
Giá trị điện trở nhỏ và điện áp rơi DC không vượt quá mức cao theo dữ liệu công bố từ nhà sản xuất. Trong trường hợp không có dữ liệu từ nhà sản xuất, giá trị đo đạc không được lệch quá 50% của giá trị thấp nhất so với giá trị các cực liền kề hoặc máy cắt tương tự.
c. Tiến hành đo thời gian đóng cắt của VCB
Giá trị đo dựa theo dữ liệu công bố từ nhà sản xuất. Trong trường hợp không có dữ liệu từ nhà sản xuất.
Chênh lệch lớn nhất giữa các phần tiếp xúc trong khi đóng ở các cực không được vượt quá một phần tư chu kỳ tần số định mức.
Chênh lệch lớn nhất giữa các phần tiếp xúc trong khi mở ở các cực không được vượt quá một phần sáu chu kỳ tần số định mức.
d. Đo điện áp chịu đựng điện môi (Hipot) trên mỗi cực, cực- đất với các pha theo tiêu chuẩn nhà sản xuất. Điện áp thử nghiệm tuân theo tài liệu của nhà sản xuất hoặc tiêu chuẩn ở bảng 100.19 trong thời gian 1 phút
4. Thử nghiệm Relay bảo vệ
- Thử nghiệm chức năng của thiết bị bảo vệ/rơ le bằng cách bơm dòng thứ cấp:
- Chức năng quá dòng có thời gian (51).
- Quá dòng cắt nhanh (50)
- Chức năng chạm đất có thời gian (51N).
- Chạm đất cắt nhanh (50N)
- Kiểm tra mạch tác động cắt
- Kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị như đèn báo trip. chỉ thị cài đặt. Xác lập lại nhật ký cắt và chỉ thị.

5. Thử nghiệm biến dòng
- Đảm bảo các điểm nối đất chính xác.
- Đo điện trở cách điện của các vòng dây với đất tại điện áp 1000VDC trong thời gian 1 phút
- Kiểm tra cực tính của các cuộn nhị thứ
- Đo tỉ số biến các cuộn dây
- Đo điện trở 1 chiều cuộn dây
- Đo đặc tính từ hóa biến dòng
6. Thử nghiệm biến áp
- Đảm bảo các điểm nối đất chính xác.
- Đo điện trở cách điện của các vòng dây với đất tại điện áp 1000VDC trong thời gian 1 phút
- Kiểm tra cực tính của các cuộn nhị thứ
- Đo tỉ số biến các cuộn dây
- Đo điện trở 1 chiều cuộn dây































